Các câu hỏi thường gặp
Câu 01: Tại sao tôi nên sử dụng mực in Star thay vì loại mực in rẻ hơn được sản xuất bởi một công ty khác?
Star có thể đảm bảo rằng bất kỳ mực in nào của chúng tôi đều được sản xuất theo thông số kỹ thuật chính xác dựa trên yêu cầu của từng loại máy in và đầu in.
Ví dụ:
- hầu hết băng mực tương thích (hay gọi là bộ phận thứ 3) đều có chứa các chất màu mực in với thành phần carbon;
- kết cấu của các bộ phận thứ 3 có thể bị mài mòn nhanh chóng
- mô-men xoắn của mực in vượt quá giới hạn;
- có chứa hóa chất nguy hại sức khỏe, vv
Các yếu tố này sẽ phá hỏng phần cạnh của kim in một cách nhanh chóng do tiếp xúc với kim in thường xuyên. Vì vậy, chất lượng in ấn sẽ trở nên không tốt và tuổi thọ của các cơ chế máy in sẽ ngắn hơn.
Câu 02: Thông số tin cậy “MCBF” được định nghĩa thế nào?
Star định nghĩa về MCBF (Mean Cycle Between Failure) là chu kỳ trung bình tổng thể của thất bại, bao gồm cả hao mòn hoặc hư hỏng ngoài ý muốn xảy ra trong thời gian máy móc vận hành.
Con số này được tính toán dựa trên kết quả kiểm tra tuổi thọ máy của bộ phận R&D tại Star.
Câu 03: Máy cắt tự động của Star có thể cắt được loại giấy/nhãn dày hơn so với đặc điểm kỹ thuật không?
Máy cắt tự động của Star có thể cắt được loại giấy dày hơn nhưng tuổi thọ máy sẽ trở nên ngắn hơn.
Để đảm bảo tuổi thọ của máy cắt tự động như đã quy định, chúng tôi khẩn thiết đề nghị người sử dụng nên tuân thủ theo các thông số kỹ thuật của máy in có nêu rõ loại giấy nào nên được sử dụng.
Đối với việc cắt nhãn, máy in nên được thiết lập để cắt vào ngay khe hở giữa các nhãn mà không phải trực tiếp trên nhãn.
Câu 04: Tại sao máy in hóa đơn Star của tôi lại in ra các dấu chấm hỏi khi tôi bắt đầu in?
Xin vui lòng kiểm tra xem các chuỗi thông số giao tiếp của máy in và máy chủ có giống nhau không.
Thiết lập các chuyển mạch DIP để cấu hình các chuỗi thông số giao tiếp khác nhau. Việc thiết lập các chuỗi thông số giao tiếp trên máy in phải phù hợp với việc thiết lập trên máy chủ để giao tiếp thành công.
(Xin tham khảo phần phụ lục có trong sách hướng dẫn sử dụng để thiết lập các chuyển mạch DIP)
Khi các chuỗi thông số trên máy in không phù hợp với các dữ liệu trên máy chủ, máy in sẽ minh họa cho lỗi này bằng cách in các dấu chấm hỏi bất cứ khi nào việc in ấn được bắt đầu.
Việc thiết lập mặc định của tất cả các chuỗi máy in của Star được cấu hình ở tốc độ truyền của 9600bps, 8 bit dữ liệu, không có tính chẵn lẻ, và bit stop 1.
Câu 05: Thế nào là chức năng “Tìm Kiếm Phổ Biến”?
Nếu ứng dụng cần in trên kênh lưu trữ mẫu, hoặc trên kênh lưu trữ cố định (Vé hoặc Nhãn Mẫu, vv), một trong những phương pháp đáng tin cậy nhất đảm bảo sự liên kết chính xác (Phần trên đầu của Mẫu) là in ra một "Nhãn Đen "trên mặt sau của kênh lưu trữ tương ứng với chiều dài của Vé (hoặc Nhãn). Để "Đọc" được Nhãn Đen, máy in được lựa chọn phải được thiết lập sang chế độ “Phản Xạ”.
TSP700, TSP700II, TSP800, TSP828L, TSP1000, SP500, SP700 có chế độ cảm biến phản xạ như là tiêu chuẩn để kiểm soát nhãn đen.
Câu 06: Tại sao chiếc máy in cảm nhiệt của tôi in ra toàn giấy trắng mà không hề có bất kỳ dữ liệu nào trên giấy?
Các giấy cảm nhiệt có thể được cài đặt ở mặt sau.
Giấy cảm nhiệt có một "Nhiệt Nhạy Cảm" (mịn) bao phủ trên bề mặt. Phần này phải tiếp xúc trực tiếp với bộ phận Trưởng nhiệt của máy in. Lớp phủ này sẽ hiển thị các văn bản hoặc hình ảnh sau khi được làm nóng.
Để chi tiết hơn, xin tham khảo sách hướng dẫn sử dụng của từng kiểu máy để cài đặt giấy.
Câu 07: Thiết lập “MSW” là gì? Làm thế nào tôi có thể thiết lập nó?
"MSW" có nghĩa là "Các Chuyển Mạch Bộ Nhớ" (phần mềm bộ nhớ). Nó được sử dụng dành cho việc thiết lập các chức năng được lựa chọn trong nhiều máy in của Star. Nó cần các mã điều khiển để thay đổi các thiết lập.
("Chuyển mạch DIP" là một chuyển đổi vật lý nằm ở dưới đáy thùng máy in. Nó có thể được thay đổi một cách thủ công và việc thiết lập này có thể tìm thấy trong các phụ lục trong sách hướng dẫn sử dụng.)
Câu 08: Hãy nêu sự khác biệt giữa 1 máy in dùng nguyên tắc cảm nhiệt “Trực Tiếp” và 1 máy in dùng nguyên tắc cảm nhiệt “Chuyển Giao”?
Star chỉ có các dòng máy in sử dụng nguyên tắc cảm nhiệt “Trực Tiếp”. “Giấy tráng cảm nhiệt hóa học" phải được sử dụng và bộ phận trưởng nhiệt phải tiếp xúc “Trực Tiếp” với tờ giấy.
Với các loại máy in cảm nhiệt “Chuyển Giao” thì không yêu cầu giấy tráng cảm nhiệt hóa học nhưng bề mặt giấy phải rất trơn phẳng.
Tuy nhiên, máy in cảm nhiệt “Chuyển Giao” đòi hỏi “Mực In Cảm Nhiệt” độc lập được chèn vào giữa bộ phận trưởng nhiệt và giấy. Trong trường hợp này, khi bộ phận trưởng nhiệt “làm nóng” mực in cảm nhiệt, hình ảnh được "Chuyển Giao" ra tờ giấy.
Câu 09: Làm thế nào tôi có thể điều khiển Ngăn Kéo Tiền Mặt bằng cách kiểm soát mã? Sự khác biệt giữa hai lệnh
Trong trường hợp điều khiển cổng ngoại vi 1, có 2 lệnh,
Trong trường hợp
Trong trường hợp
Câu 10: “Mã trang” là gì?
Mã trang là một tập hợp các ký tự dữ liệu được đặt tại địa chỉ giữa 80 (h) và FF (h). Tập hợp các ký tự dữ liệu như tiếng Ả Rập, Thái Lan, Hy Lạp, Nga, vv sẽ được sẵn sàng.
Tuy nhiên, các ký tự trong mã trang chỉ có sẵn cho bộ ký tự có dung lượng byte đơn lập.
Trong trường hợp là tiếng Trung Quốc hoặc Nhật Bản, 80 (h) đến FF (h) sẽ được xem như “byte đầu tiên của 2 mã byte".
Việc thiết lập mã trang mặc định có thể được thay đổi bởi MSW , và cũng có thể được thay đổi theo mã kiểm soát.
Câu 11: Mục đích của lõi ferrite là gì?
Nó có tác dụng lọc tiếng ồn điện tử. Để theo dõi các tiêu chuẩn an toàn và tránh in ấn các dữ liệu rác bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn điện tử mạnh mẽ bên ngoài hoặc các sản phẩm điện tử khác, Star đề nghị nên để thêm lõi ferit vào bên trong cáp.
Câu 12: Ưu và nhược điểm của giao tiếp nối tiếp là gì? Ưu và nhược điểm của giao tiếp song song là gì?
Cáp nối tiếp thường ít có xu hướng bị nhiễu từ bên ngoài và linh hoạt hơn theo khoảng cách. Nó có thể được sử dụng trong khoảng cách lên đến 15 mét, nhưng tốc độ của giao tiếp nối tiếp chậm hơn so với giao tiếp song song.
Cáp song song chỉ hoàn toàn có hiệu quả ở một khoảng cách ngắn (1,5 mét hoặc ngắn hơn) và giao tiếp nhanh hơn nhiều so với cáp nối tiếp. Tuy nhiên, cáp càng dài thì khả năng bị nhiễu từ bên ngoài càng cao.
Câu 13: “Chuyển đổi bắt buộc” trong kết nối ngăn kéo tiền mặt là gì?
Nói chung, chuyển đổi bắt buộc là một tín hiệu cho thấy tình trạng mở / đóng của ngăn kéo tiền mặt.
Tín hiệu này là một nguồn dữ liệu được đưa vào lý thuyết máy in, và ứng dụng có thể cho biết tình trạng của ngăn kéo tiền mặt cho dù nó đã được mở hoặc đóng bằng cách gửi lệnh “trạng thái quy hồi”.
Các bài viết liên quan
- Fast bar code reading (01/09/2010)
- Cable Connection Examples (01/09/2010)
- Thông tin các kiểu in của máy (13/08/2010)
- Dịch vụ bảo dưỡng & bảo hành (28/05/2010)
- Hợp đồng dịch vụ hàng năm (28/05/2010)
- Dịch vụ bảo dưỡng dự phòng (28/05/2010)


Xem giỏ hàng
Đặt hàng

































